Trung tâm đào tạo KẾ TOÁN Newvision

Các chế độ bảo hiểm xã hội

1. Chế độ ốm đau 

− Căn cứ pháp lý: Mục 1 Chương III Luật Bảo hiểm xã hội 2014 người lao động đã tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc được hưởng chế độ ốm đau khi:

+ Bản thân người lao động bị ốm đau, tai nạn (mà không phải là tai nạn lao động) phải nghỉ việc và có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền

+ Phải nghỉ việc để chăm sóc con dưới 07 tuổi bị ốm đau và có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền.

2. Chế độ thai sản 

− Căn cứ pháp lý: Mục 2 Chương III Luật Bảo hiểm xã hội 2014 người lao động đã tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc trong các trường hợp sau:

+ Người lao động nữ mang thai;

+ Người lao động nữ sinh con;

+ Người lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ;

+ Người lao động nữ nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi;

+ Người lao động nữ đặt vòng tránh thai, người lao động thực hiện biện pháp triệt sản;

+ Người lao động nam có vợ sinh con.

− Tùy vào từng trường hợp cụ thể nói trên mà người lao động được hưởng các chế độ sau:

+ Chế độ khám thai;

+ Chế độ khi sẩy thai, nạo, hút thai, thai chết lưu hoặc phá thai bệnh lý;

+ Chế độ khi thực hiện các biện pháp tránh thai;

+ Chế độ khi sinh con;

+ Chế độ khi nhận nuôi con nuôi;

+ Trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.

tuvannew

3. Chế độ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp

♦ Tai nạn lao động

− Căn cứ pháp lý: Mục 3 Chương III Luật Bảo hiểm xã hội 2014. Người lao động đã tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc được hưởng chế độ tai nạn lao động nếu:

+ Bị tai nạn thuộc một trong các trường hợp sau đây: (a) tại nơi làm việc và trong giờ làm việc; (b) ngoài nơi làm việc hoặc ngoài giờ làm việc khi thực hiện công việc theo yêu cầu của người sử dụng lao động; (c) trên tuyến đường đi và về từ nơi ở đến nơi làm việc trong khoảng thời gian và tuyến đường hợp lý.

+ Suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên do bị tai nạn lao động trong các trường hợp nói trên.

♦ Bệnh nghề nghiệp

− Căn cứ pháp lý: Mục 3 Chương III Luật Bảo hiểm xã hội 2014. Người lao động đã tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc được hưởng chế độ bệnh nghề nghiệp khi:

+ Bị bệnh thuộc danh mục bệnh nghề nghiệp do Bộ Y tế và Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội ban hành khi làm việc trong môi trường hoặc nghề có yếu tố độc hại;

+ Suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên do bị bệnh thuộc danh mục bệnh nghề nghiệp do Bộ Y tế và Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội ban hành khi làm việc trong môi trường hoặc nghề có yếu tố độc hại.

4. Chế độ hưu trí

− Căn cứ pháp lý: Mục 4 Chương III Luật Bảo hiểm xã hội 2014. Người lao động đã tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 20 năm trở lên và thuộc một trong các trường hợp sau đây khi về hưu sẽ được hưởng chế độ hưu trí:

+ Nam đủ 60 tuổi, nữ đủ 55 tuổi;

+ Nam từ đủ 55 tuổi đến đủ 60 tuổi, nữ từ đủ 50 tuổi đến đủ 55 tuổi và có đủ 15 năm làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế ban hành hoặc có đủ 15 năm làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên;

+ Người lao động từ đủ 50 tuổi đến đủ 55 tuổi và có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên mà trong đó có đủ 15 năm làm công việc khai thác than trong hầm lò;

+ Người bị nhiễm HIV/AIDS do tai nạn rủi ro nghề nghiệp.

− Quỹ bảo hiểm xã hội chi trả lương hưu hàng tháng.

5. Chế độ tử tuất

− Căn cứ pháp lý: Mục 5 Chương III Luật Bảo hiểm xã hội 2014. Thân nhân của người lao động khi người lao động đã tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc hoặc chết sẽ được hưởng chế độ tử tuất trong các trường hợp sau:

+ Có thời gian đóng từ đủ 12 tháng trở lên;

+ Chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hoặc chết trong thời gian điều trị do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;

+ Đang hưởng lương hưu; hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hàng tháng đã nghỉ việc.

0985928544
Chào mừng bạn
Share On Facebook
Share On Twitter
Share On Google Plus
Share On Linkedin
Share On Pinterest
Hide Buttons