Trung tâm đào tạo KẾ TOÁN Newvision

Hướng dẫn hạch toán chi phí môi giới, thuế khi hợp tác kinh doanh với cá nhân

Bộ Tài Chính đã ban hành Công văn số 18512/BTC-TCT vào ngày 27/12/2016. Thì theo đó việc hướng dẫn về hạch toán chi phí môi giới và thuế khi hợp tác kinh doanh với cá nhân như sau:

1. Về hạch toán kế toán

a) Trường hợp công ty ký hợp đồng môi giới với một cá nhân để làm trung gian giới thiệu khách hàng cho công ty.

– Bởi đây là hợp đồng mua giới để cá nhân làm trung gian giới thiệu khách hàng, bán sản phẩm của công ty và công ty phải chi trả cho phí môi giới thì chi phí mua giới này sẽ được phản ánh vào TK 641. Theo đó, công ty phải hạch toán bao gồm các muc như dưới đây:

+ Trường hợp mà chi trả các khoản như tiền thù lao, dịch vụ thuê ngoài… ngay cho các cá nhân bên ngoài thì ghi:

  • Nợ các TK 641
  • Có TK 333 (3335) (nếu có)
  • Có các TK 111, 112 (số tiền thực trả)

+ Trường hợp mà chi trả các khoản nợ phải trả cho các cá nhân bên ngoài Công ty thì cần ghi:

  • Nợ TK 331
  • Có TK 333
  • Có TK 111, 112 (số tiền thực trả)

+ Khi mà nộp thuế TNCN vào Ngân sách của Nhà nước thay cho người có thu nhập thì ghi:

  • Nợ TK 333 (3335)
  • Có các TK 111, 112,…

b) Trường hợp Công ty ký hợp đồng hợp tác kinh doanh với cá nhân để cùng thực hiện dịch vụ cho khách hàng.

– Khi hợp đồng quy định mà cá nhân có cùng đóng góp công sức nhưng không đóng góp vốn và hưởng cố định theo tỷ lệ (%) giá trị của hợp đồng ký với khách hàng mà không phụ thuộc vào kết quả kinh doanh của hợp đồng là lãi hay lỗ, về bản chất thì đây là hợp đồng thuê dịch vụ bên ngoài.

– Khi xác định được số tiền cần phải trả cho cá nhân thì ghi:

  • Nợ TK 627, 641,  642, 241,…(tùy thuộc vào việc cá nhân đó đóng góp công sức cho hoạt động nào của hợp đồng)
  • Có TK 333 (nếu có)
  • Có TK 111, 112, 331,…

2. Về chính sách thuế

a) Đối với hoạt động môi giới:

Căn cứ vào các Điểm c, Khoản 2, Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTCĐiểm i, Khoản 1, Điều 25 Thông tư số 111/2013/TT-BTC. Theo đó:

– Trường hợp mà Công ty ký hợp đồng với cá nhân để thực hiện các hoạt động môi giới bán hàng hóa và cá nhân sẽ được hưởng tiền hoa hồng cho việc môi giới thì thu nhập cá nhân được xác định là tiền lương, tiền công.

– Công ty có trách nhiệm phải khấu trừ thuế TNCN theo mức là 10%/thu nhập trước khi trả cho cá nhân nếu khoản trả đó từ 2.000.000 đồng/lần trở lên.

b) Đối với hoạt động hợp tác kinh doanh với tổ chức

Căn cứ vào các:

Điểm n, Khoản 3, Điều 5 Thông tư 78/2014/TT-BTC

Điều 4, Thông tư 96/2015/TT-BTC

Điểm a, Khoản 1, Điều 3 Thông tư 92/2015/TT-BTC

Điểm b, Khoản 2, Điều 3 Thông tư số 92/2015/TT-BTC

Điểm b, Khoản 1, Điều 7 Thông tư 92/2015/TT-BTC

Điểm a.1, Khoản 2, Điều 3, Thông tư 92/2015/TT-BTC

Theo đó:

– Trường hợp mà Công ty ký hợp đồng hợp tác kinh doanh với cá nhân phát sinh doanh thu thì khi cung cấp dịch vụ cho khách hàng theo hợp đồng, Công ty sẽ có trách nhiệm là xuất hóa đơn, ghi nhận doanh thu và xác định thu nhập tính thuế TNDN theo quy định.

– Căn cứ chứng từ chi theo hợp đồng hợp tác hợp tác kinh doanh và khoản chi này có liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thì công ty được tính vào chi phí được trừ.

– Khi công ty chia lại theo tỷ lệ (% ) doanh thu cho cá nhân, công ty có trách nhiệm khai và nộp thuế thay thuế TNCN cho cá nhân hoặc cá nhân tự kê khai, nộp thuế TNCN đối với thu nhập nhận được từ hợp đồng hợp tác kinh doanh.

0985928544
Chào mừng bạn
Share On Facebook
Share On Twitter
Share On Google Plus
Share On Linkedin
Share On Pinterest
Hide Buttons