Trung tâm đào tạo KẾ TOÁN Newvision

Hướng dẫn kiểm tra sổ sách trước khi lập báo cáo tài chính

Cuối năm là thời điểm vất vả nhất của dân kế toán, phải làm việc với những con số, sổ sách từ sáng sớm đến đêm khuya. Thấu hiểu được sự vất vả đó của các bạn, công ty dịch vụ kế toán Newvision xin chia sẻ tới các bạn hướng dẫn kiểm tra sổ trước khi lập BCTC giúp các bạn tiết kiệm thời gian để công việc đạt hiệu suất tối ưu nhất.

1. Đầu năm có kết chuyển lợi nhuận chưa phân phối:

– Chuyển lời nhuận chưa phân phối của đầu năm kết:

+ Đầu năm tài chính có làm bút toán kết chuyển lợi nhuận chưa phân phối của năm nay sang lợi nhuận chưa phân phối năm trước, ghi:

– Trường hợp mà tài khoản 4212 có số dư Có (Lãi), ghi:

+ Nợ TK 4212 : Lợi nhuận chưa phân phối năm nay

+ Có TK 4211 : Lợi nhuận chưa phân phối năm trước.

– Trường hợp tài khoản 4212 có số dư Nợ (Lỗ), ghi:

+ Nợ TK 4211 : Lợi nhuận chưa phân phối của năm trước

+ Có TK 4212 : Lợi nhuận chưa phân phối của năm nay.

= > Kiểm tra xem đã mở chi tiết cho TK 421 (gồm 4211,4212) để hoạch toán hay chưa?

– Phải phân biệt lợi nhuận chưa được phân phối của năm tài chính trước đó với năm hiện tại một cách thật rành mạch, rõ ràng không để chung tài khoản 421

– Việc phân chi tiết tài khoản 421 giúp xác định được số lỗ của năm này với của năm kia để từ đó làm căn cứ chuyển lỗ sau này

>>Có thể bạn quan tâm:

>dịch vụ làm báo cáo tài chính cuối năm tại hà nội

>dịch vụ kế toán trọn gói giá rẻ tại hà nội

2. Kiểm tra thuế môn bài đã được hoạch toán và nộp đầy đủ hay chưa:

Hạch toán:

– Căn cứ vào Thông tư 200 (Thay thế QĐ 15):

+ Tính số thuế môn bài cần phải nộp : Nợ TK 6425 / Có TK 3338

+ Thuế môn bài được nộp bằng tiền mặt: Nợ TK 3338 / Có TK 111

– Theo Quyết định số 48:

+ Tính số thuế môn bài cần phải nộp : Nợ TK 6422 / Có TK 3338

+ Thuế môn bài nộp bằng Tiền mặt: Nợ TK 3338 / Có TK 1111

Mức vốn điều lệ để tính thuế thuế môn bài phải nộp:

– Mức thuế cần phải đóng: Kê khai và nộp thuế môn bài

– Bậc để đăng ký mức thuế môn bài cả năm:

+ Bậc 1: > 10 tỷ = 3.000.000VNĐ

+ Bậc 2: Từ 5 tỷ => 10 tỷ = 2.000.000VNĐ

+ Bậc 3: Từ 2 tỷ => dưới 5 tỷ = 1.500.000VNĐ

+ Bậc 4: < 2 tỷ = 1.000.000VNĐ

– Nếu giấy phép từ 01/01 => 30/06 thì phải đóng 100%

– Nếu giấy phép từ 01/07 => 31/12 thì được giảm 50% số tiền cần phải đóng = 01/02

– Được hiểu là:

+ Doanh nghiệp nếu được thành lập trong khoảng thời gian từ ngày 01/01 đến ngày 30/6 thì phải nộp 100% mức thuế môn bài

+ Nếu doanh nghiệp được thành lập trong khoảng thời gian từ ngày 01/07 đến ngày 31/12 thì phải nộp 50% mức thuế môn bài

Thuế môn bài cho các chi nhánh:

– Các chi nhánh hạch toán phụ thuộc không có vốn đăng ký: 1.000.000NĐ

– Các doanh nghiệp thành viên hạch toán độc lập: 2.000.000 VNĐ

Nộp thuế môn bài cho chi nhánh:

– Nếu doanh nghiệp mà có đơn vị trực thuộc (gồm các chi nhánh, cửa hàng…) kinh doanh ở cùng địa phương cấp tỉnh thì sẽ nộp tờ khai thuế môn bài của các đơn vị trực thuộc đó cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp tại trụ sở chính.

– Nếu mà đơn vị trực thuộc kinh doanh ở khác địa phương cấp tỉnh nơi người nộp thuế có trụ sở chính thì đơn vị trực thuộc phải thực hiện nộp tờ khai thuế môn bài của đơn vị trực thuộc trực tiếp cho cơ quan thuế quản lý đơn vị trực thuộc.

– Hạn nộp tờ khai: người nộp thuế mới ra hoạt động kinh doanh chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng bắt đầu hoạt động SXKD.

– Tiền thuế môn bài phải nộp: người nộp thuế mới thành lập cơ sở kinh doanh nhưng vẫn chưa đi hoạt động SXKD thì sẽ phải khai thuế môn bài trong thời hạn là 30 ngày, bắt đầu kể từ ngày nhận ĐKKD.

Lưu ý:

– Nếu DN đang hoạt động đã kê khai, nộp thuế môn bài thì không phải nộp hồ sơ khai thuế môn bài cho các năm tiếp theo nếu không thay đổi các yếu tố làm thay đổi về mức thuế môn bài phải nộp.

– Nếu có có sự thay đổi các yếu tố liên quan đến căn cứ tính thuế làm thay đổi số thuế môn bài phải nộp của năm tiếp theo thì phải nộp hồ sơ khai thuế môn bài cho năm tiếp theo, thời hạn khai thuế chậm nhất là ngày 31/12 của năm có sự thay đổi.

3. Tiền mặt:

+ Tài khoản 1111 tiền mặt: Số dư nợ đầu kỳ sổ cái TK 1111 = Số dư nợ đầu kỳ TK 1111 trên bảng cân đối phát sinh = Số dư Nợ đầu kỳ Sổ Quỹ Tiền Mặt;

– Số Phát sinh nợ có sổ cái TK 1111 = Số phát sinh Nợ Có TK 1111 trên bảng cân đối phát sinh = Số phát sinh Nợ Có Sổ Quỹ Tiền Mặt,

– Số dư nợ cuối kỳ sổ cái TK 1111 = Số dư cuối kỳ TK 1111 trên bảng cân đối phát sinh = Số dư Nợ cuối kỳ Sổ Quỹ Tiền Mặt

– Kiểm tra xem số dư trong ngày của tháng có bị âm quỹ, nếu âm quỹ nhập các nghiệp vụ Thu tiền lên trước, nghiệp vụ chi tiền hoạch toán sau

– Nếu bị âm thì tìm biện pháp xử lý: lập hợp đồng vay tiền, giây vay mượn để bổ sung vốn lưu động tạm thời: Nợ TK 111/ có TK 3388 hoặc theo các phương án đề xuất dưới đây

Xử lý tiền mặt âm:

+ Một là làm lại giấy phép kinh doanh nâng cao vốn điều lệ= >hơi phức tạp do phải đi làm thủ tục xin đổi giấy phép, cách làm này ăn chắc mặc bền
Nợ 111/ có 411

+ Hai là tất cả các khoản mua hàng hóa đều ghi nhận nợ treo ở tài khoản 331* khi nào có tiền thì trả lại khách hàng
Nợ 152,153..627,641,642….,1331/ có 331*
Nợ 331/ có 111

+ Ba là làm phiếu thu tiền mặt + hợp đồng vay mượn với cá nhân lãi xuất 0%=> cách này chiếm tỉ lệ 99% kế toán hay dùng
Nợ 111/ có 3388

+ Bốn là xem như ai đó đầu tư tài trợ cho không biếu không
Nợ 111/ có 711

4. Tiền gửi ngân hàng

+ Tài khoản 112 tiền gửi ngân hàng:

– Số dư nợ đầu kỳ sổ cái TK 112 = Số dư nợ đầu kỳ TK 112 trên bảng cân đối phát sinh = Số dư Nợ đầu kỳ Sổ tiền gửi ngân hàng = Số dư đầu kỳ của số phụ ngân hàng hoặc sao kê;

– Số Phát sinh nợ có sổ cái TK 112 = Số phát sinh Nợ Có TK 112 trên bảng cân đối phát sinh = Số phát sinh Nợ Có Sổ Tiền Gửi Ngân Hàng hoặc sao kê = Số phát sinh rút ra – nộp vào trên sổ phụ ngân hàng hoặc sao kê,

– Số dư nợ cuối kỳ sổ cái TK 112 = Số dư cuối kỳ TK 112 trên bảng cân đối phát sinh = Số dư Nợ cuối kỳ Sổ Tiền Gửi Ngân Hàng hoặc sao kê = Số dư cuối kỳ ở Sổ Phụ Ngân Hàng hoặc sao kê

– Mỗi ngân hàng là một tài khoản chi tiết ví dụ: 1121 ngân hàng Agribank, 1122 ngân hàng á châu…..

– Nếu mở tổng hợp thì phải có bảng theo dõi các đối tượng 112 là tài khoản tổng hợp, các đối tượng NH0001: ngân hàng Agribank, NH0002: ngân hàng á châu….

– In đầy đủ sổ Cái và sổ tiền gửi kiểm tra xem đã khớp nhau chưa, ở sổ tiền gửi thì số dư cuối kỳ phát sinh xem có bị âm ở ngày nào không, nếu âm thì sắp xếp lại nghiệp vụ thu lên trước nghiệp vụ chi hoạch toán sau, hoặc có hoạch toán nhầm số liệu

Chứng từ ngân hàng: Chú ý các trường hợp chuyển khoản cho hóa đơn > 20.000.000

– In sao kê đầy đủ 12 tháng kèm theo các chứng từ: Giấy báo Nợ, Giấy báo có của Ngân hàng

– Mỗi tháng là một tập kẹp lại của tháng nào ra tháng đó đừng để lẫn lộn

– Ủy nhiệm chi thì phô tô để kẹp cùng hóa đơn > 20.000.000 hoặc chuyển khoản

– Kiểm tra sổ 112 với số phụ ngân hàng, số dư hàng tháng và số dư cuối năm khớp với số dư cuối năm trên sổ phụ Ngân hàng hay không? Đối chiếu kiểm tra kỹ hàng tháng của năm tài chính

– Phải có đầy đủ sổ phụ theo từng tháng gồm có: sổ phụ, giấy báo (nợ, có), chứng từ đi kèm (giấy nộp tiền, ủy nhiệm chi, lệnh chi,…). Có sao kê hàng tháng và năm.

– Vừa phải có sổ phụ file cứng và file mềm kết xuất từ Internet Banking. Công ty nào chưa đăng ký thì nên đăng ký, để kiểm tra cho dễ, ko cần phải tìm tới tìm lui trong đống sổ phụ. Cả chính kế toán cũng dễ làm việc, và sau này cung cấp cho thuế. Thuế chủ yếu làm việc trên file trước, sau đó nghi vấn hoặc cần xác thực cái gì thì họ mới tìm bản gốc.

– Nếu lỡ có thiếu chứng từ gì đó, thì cuối năm nên kiểm tra lại để đi xin in lại bổ sung cho đủ, chỉ tốn thêm tiền phí, chứ đến lúc bị kiểm tra mới đi bổ sung thì mệt. Mấy cái này không có đáng, tháng nào xong tháng đó luôn cho khỏe, đừng để bị hành vì những cái linh tinh ko đáng này nhé.
Kiểm tra kỹ lại hoạch toán kế toán các nghiệp vụ thanh toán và chuyển tiền, vì trên sao kê ngân hàng ghi đôi khi không rõ ràng kế toán thường hoạch toán râu ông này cắm cằm bà kia

Các lưu ý đối với hóa đơn đầu vào > 20.000.000

Các trường hợp chuyển khoản giữa bên Mua và bên Bán như sau:

– Bên Mua Nộp thẳng tiền vào tài khoản bên Bán = Giấy nộp tiền => Không hợp lệ

– Bên Mua Dùng Ủy nhiệm chi thanh toán sang tài khoản giám đốc hoặc cá nhân Công Ty bên Bán = > Không hợp lệ

– Bên Mua Dùng tài khoản giám đốc cty thanh toán sang tài khoản giám đốc hoặc cá nhân Công Ty bên Bán = > Không hợp lệ

– Bên Mua Dùng tài khoản giám đốc cty thanh toán sang tài khoản Công Ty bên Bán = > Không hợp lệ

– Bên Mua Dùng Ủy nhiệm chi thanh toán từ tài khoản cty Bên Mua thanh toán sang tài khoản Công Ty bên Bán = > Hơp lệ

5. Tài khoản 334.

– Số dư nợ đầu kỳ sổ cái TK 334 = Số dư nợ đầu kỳ TK 334 trên bảng cân đối phát sinh.

– Tổng Phát sinh Có trong kỳ = Tổng phát sinh thu nhập được ở Bảng lương trong kỳ (Lương tháng + Phụ cấp + tăng ca).

– Tổng phát sinh Nợ trong kỳ = Tổng đã thanh toán + các khoản giảm trừ ( bảo hiểm) + tạm ứng.

– Tổng Số dư Có cuối kỳ = Tổng số dư Có cuối kỳ ở bảng cân đối phát sinh.

– Kiểm tra các bút toán hoạch toán tiền lương có khớp với sổ sách không?

– Chứng từ ký tá có đầy đủ chưa?

– Có đăng ký mã số thuế TNCN để cuối năm làm quyết toán rồi hay là chưa?  có giữ lại 10% lương thời vụ dưới 03 tháng mỗi lần chi trả hay không?

– Các khoản phụ cấp có khớp với các khoản phụ cấp trên bảng lương hay không?

– Khi tăng lương có lập phụ lục hợp đồng và quyết định tăng lương hay chưa?

– Phân biệt khoản nào được miến thuế TNCN, khoản nào chịu thuế TNCN khi quyết toán: tiền cơm không được vượt quá 680.000đ/tháng và áo quần lao động 1 năm không vượt quá 5.000.000đ/người

Lương, thưởng:

+ Hợp đồng lao động + chứng minh thư phô tô

+ Bảng chấm công hàng tháng và bảng lương đi kèm tháng đó

+ Phiếu chi thanh toán lương, hoặc chứng từ ngân hàng nếu doanh nghiệp thanh toán bằng tiền gửi

+ Tất cả có ký tá đầy đủ

+ Đăng ký mã số thuế thu nhập cá nhân

+ Hồ sơ của người lao động

+ Tờ khai quyết toán thuế TNCN cuối năm và tờ khai thuế TNCN tháng, quý nếu có phát sinh

+Các chứng từ nộp thuế TNCN (nếu có)

+ Tiền ăn giữa ca nếu không vượt quá 680.000đ/tháng thì đều là chi phí hợp lý

– Căn cứ Thông tư số 123/2012/TT-BTC ngày 27/07/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế TNDN

– Căn cứ Điểm 2e Điều 1 Thông tư số 62/2009/TT-BTC ngày 27/3/2009 của Bộ Tài Chính hướng dẫn về thuế TNCN:
“ Đối với khoản tiền ăn giữa ca: không tính vào thu nhập chịu thuế của người lao động nếu người sử dụng lao động trực tiếp tổ chức bữa ăn giữa ca cho người lao động.
Trường hợp, đơn vị chi trả thu nhập không trực tiếp tổ chức bữa ăn ca mà chi tiền ăn ca trực tiếp cho người lao động thì không tính vào thu nhập chịu thuế của người lao động nếu mức chi phù hợp với hướng dẫn của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội. Trường hợp chi cao hơn mức hướng dẫn của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội thì phần chi vượt mức phải tính vào thu nhập chịu thuế của người lao động ”.

Thông tư số 10/2012/TT-BLĐTBXH ngày 26/4/2012 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện mức lương tối thiểu chung đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu, thì mức tiền ăn giữa ca áp dụng đối với người lao động trong các công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu được quy định. Từ ngày 01/05/2012, mức tiền chi cho bữa ăn giữa ca tính theo ngày làm việc thực tế trong tháng không vượt quá 680.000 đồng/tháng

Chú ý:

– Nếu ký hợp đồng dưới 03 tháng dính vào vòng luẩn quẩn của thuế TNCN để tránh chỉ có các lập bảng kê 23 để tạm không khấu trừ 10% của họ (điều kiện đã có MSTTNCN, và chỉ có thu nhập 1 nơi)

– Nhưng ký > 3 tháng lại rơi vào ma trận của BHXH
Căn cứ Tiết khoản i, Điểm 1, Điều 25, Chương IV Thông tư 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài hướng dẫn thực hiện Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định số 65/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân có hiệu lực từ 01/7/2013 quy định :“Các tổ chức, cá nhân trả tiền công, tiền thù lao, tiền chi khác cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động (theo hướng dẫn tại điểm c, d, khoản 2, Điều 2 Thông tư này) hoặc ký hợp đồng lao động dưới ba (03) tháng có tổng mức trả thu nhập từ hai triệu (2.000.000) đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế theo mức 10% trên thu nhập trước khi trả cho cá nhân.”

+ Một là mỗi lần chi trả trong tháng <=2.000.000 đồng

+ Hai là phân chia tỉ lệ số người tách làm 2: tốp 01 làm quý 01 và quý 03, tốp 02 làm quý 02 và quý 04 như vậy đảm bảo yếu tố dưới 03 tháng không phạm luật bảo hiểm, không vi phạm luật thuế nếu đủ điềm kiện: có MST, cá nhân chỉ làm một nơi duy nhất

+ Bảng cam kết 23 chỉ có tác dụng tại thời điểm người lao động làm việc cho doanh nghiệp đã có MST ví dụ một trường hợp bị truy thu thếu TNCN như sau công nhân làm từ tháng 1/2013 đến tháng 3/2013 nhưng phải đến tháng 12/2013 kế toán mới đăng ký MST TNC cho họ thì sau này cơ quan thuế cũng truy thu 10% khi thanh tra thuế tại doanh nghiệp

+ Bản cam kết 23 chỉ có tác dụng lá bùa chắn khi cá nhân đó chỉ có thu nhập duy nhất một nơi

+ Kế toán chủ yếu lo làm công tác kế toán cho tốt nên tốt nhất hãy ký 6-12 tháng hoặc trên 03 tháng để sau này tránh huệ lụy truy thu thuế VAT, còn việc bảo hiểm là chuyện của bảo hiểm, hãy hoàn thành tốt công tác sổ sách với thuế đi đã

+ Trong năm nếu cá nhân trong doanh nghiệp không phát sinh thuế TNCN do mức lương chưa đến mức phải nộp thì kế toán vẫn phải quyết toán thuế TNCN cho họ có nhiều kế toán tưởng không phát sinh thuế TNCN nên ko làm quyết toán thuế TNCN năm.

6. Tài khoản 142, 242 và 214:

– Số tiền phân bổ tháng trên bảng phân bổ công cụ dụng cụ có khớp với số phân bổ trên số cái tài khoản 142, 242, 214

+ Kiểm tra có lập bảng phân bổ hàng tháng hay không?

+ Số tiền phân bổ trên sổ sách có khớp với bảng phân bổ hay không? Nếu khớp phát sinh trong kỳ = TK 142,242,214 , khớp số dư cuối kỳ TK 142,242 với giá trị còn lại cần phân bổ của bảng phân bổ 142,242

+ Kiểm tra xem số năm phân bổ của công cụ dụng cụ có đúng với thời gian tối đa là 36 tháng theo quy định về phân bổ giá trị công cụ dụng cụ, hay phân bổ thời gian dài hơn so với quy định

+ Đối với tài sản công cụ dụng cụ có được thông qua tài khoản 153 làm trung gian hay không? Hay đưa thẳng vào các tài khoản 142,242

– Hoach toán : theo chuẩn mực kế toán

+ Khi mua: Nợ TK 153,1331/ có TK 111,112,331

+ Kết chuyển sử dụng: Nợ TK 142,242/ Có TK 153

+ Phân bổ hàng kỳ: Nợ 627,641,642/ có 142,242

– Hoach toán: Nếu làm tắt không thông qua tài khoản làm trung gian 153 với lý do mua về dùng luôn vì vậy không nhập kho nên ko đưa vào 153, về mặt nguyên lý kế toán thì sẽ không phù hợp, nhưng còn về mặt giá trị phân bổ bản chất vẫn là qua 142 và 242 nên người ta mua về làm ngay bút toán tắt => Việc hoạch toán như vậy sẽ làm người xem không nhận biết được đâu là dòng tiền chi, đâu là tài sản chờ phân bổ

+ Khi mua: Nợ TK 142,242,1331/ có TK 111,112,331

+ Phân bổ hàng kỳ: Nợ 627,641,642/ có 142,242

– Lưu ý: với công cụ dụng cụ nhập kho thì cuối kỳ tài khoản 153 vẫn có số dư bình thường giống với hàng tồn kho của tài khoản 152,156,155

+ Việc phân bổ hàng tháng phải căn cứ vào bảng phân bổ:

  • Bảng phân bổ 142, 242, 214: Phân bổ công cụ dụng cụ, tài sản cố định phương pháp phân bổ 02: ccdc; cp ngắn và dài hạn;  khấu hao tài sản cố định
  • Bảng phân bổ 142 242 214 (2): Phân bổ công cụ dụng cụ của tài sản cố định (142-242-214) 3 trong 1
  • Bảng phân bổ 142 242 214 (3)

7 . Thuế đầu vào: Tài khoản 1331

– Số tiền mà phát sinh ở trong phụ lục PL 01-2_GTGT: BẢNG KÊ HOÁ ĐƠN, CHỨNG TỪ HÀNG HOÁ, DỊCH VỤ MUA VÀO,

+ Số dư nợ đầu kỳ sổ cái TK 1331 = Số dư nợ đầu kỳ TK 1331 trên bảng cân đối phát sinh = Thuế GTGT còn được khấu trừ kỳ trước chuyển sang [22];

+ Số Phát sinh nợ có sổ cái TK 1331 = Số phát sinh Nợ Có TK 1331 trên bảng cân đối phát sinh = Số phát sinh trên tờ khai phụ lục PL 01-2_GTGT: BẢNG KÊ HOÁ ĐƠN, CHỨNG TỪ HÀNG HOÁ, DỊCH VỤ MUA VÀO

+ Kiểm tra số lượng hóa đơn đầu vào xem có khớp số lượng hóa đơn đầu vào đã được kê khai ở trên phụ lục PL 01-2_GTGT: BẢNG KÊ HOÁ ĐƠN, CHỨNG TỪ HÀNG HOÁ, DỊCH VỤ MUA VÀO xem có bị mất mát hay thiếu hụt tờ nào hay là không

+ Kiểm tra nội dung kê khai thuế trên hóa đơn: tên công ty, địa chỉ, MST, tên hàng hóa, đơn vị tính, số lượng , đơn giá, thành tiền….có được khớp với tờ khai (những hóa đơn bị sai thì phải lập điều chỉnh sai sót trước khi có quyết định thanh kiểm tra thuế về KHBS để có thể điều chỉnh bổ sung kịp thời và kèm theo đó là biên bản giải trình sẵn để tránh tình trạng sau này mà sai sót từ những năm trước đó bây giờ kiểm tra sẽ quên hết tất cả, tránh bị luống cuống, lo lắng lúc này đây chính là cẩm nang để giải cứu của bạn)

+ Kiểm tra kỹ các hóa đơn của những năm từ 2013 về trước mà lớn hơn 20.000.000 xem có chứng từ thanh toán qua ngân hàng hay không? nếu quá 06 tháng mà chưa khai báo thuế mà kế toán bỏ sót sau đó lại kê khai trên tờ khai thuế thì sẽ phải lập biên bản điều chỉnh KHBS để điều chỉnh giảm số thuế được khấu trừ xuống và thanh toán nếu chậm quá 06 tháng(những năm 2013 về trước hợp đồng kinh tếvề mua bán được quy định rõ điều khoản trả chậm để được khấu trừ thuế GTGT đầu vào)

+ Những tháng mà khai báo sai tất khi so sánh thì số dư TK 1331 cuối tháng có thể lệch với chỉ tiêu [43] của tờ khai lúc này ko căn cứ tờ khai để kiểm tra đối chiếu mà căn cứ vào tờ khai điều chỉnh để làm căn cứ đối chiếu số dư, sang tháng phát hiện sai sót nhớ điểu chỉnh chênh lệch vào chỉ tiêu [37] và [38] để điều chỉnh lại lúc này sẽ khớp lại tờ khai bình thường

Chú ý:

– Các lưu ý đối với hóa đơn đầu vào > 20.000.000

+ Các trường hợp chuyển khoản giữa bên Mua và bên Bán như sau:

  • Bên Mua Nộp thẳng tiền vào tài khoản bên Bán = Giấy nộp tiền => Không hợp lệ
  • Bên Mua Dùng Ủy nhiệm chi thanh toán sang tài khoản giám đốc hoặc cá nhân Công Ty bên Bán = > Không hợp lệ
  • Bên Mua Dùng tài khoản giám đốc cty thanh toán sang tài khoản giám đốc hoặc cá nhân Công Ty bên Bán = Không hợp lệ
  • Bên Mua Dùng tài khoản giám đốc cty thanh toán sang tài khoản Công Ty bên Bán = > Không hợp lệ
  • Bên Mua Dùng Ủy nhiệm chi thanh toán từ tài khoản cty Bên Mua thanh toán sang tài khoản Công Ty bên Bán = > Hơp lệ

– Cần chuẩn bị những loại hóa đơn chứng từ như sau:

+ Xuất tất cả bảng kê ra một file excel

+ Lọc những hóa đơn nào > 20.000.000 ghi chú lại thanh toán chuyển khoản UNC chưa ngày tháng năm nào

+ Kiểm tra lại đối chiếu lại và pho tô hoặc kẹp UNC vào các hóa đơn đầu ra vào các hóa đơn đầu vào > 20.000.000 , kiểm tra việc chuyển tiền cho khách có đúng hạn hợp đồng thanh toán , có đúng tài tài khoản của khách, kiểm tra hình thức thanh toán đã đúng chưa

+ Kiểm tra từng hóa đơn với bảng kê của hai phụ lục ra và vào xem có kê khai sai chỗ nào hay không

– Các vấn đề sai sót có thể gặp:

+ Trong hóa đơn ghi sai tên của công ty, địa chỉ, mã số thuế…việc sai có cần làm biên bản điều chỉnh không? nếu sai thì kẹp biên bản điều chỉnh cùng với hóa đơn bị sai, sai số tiền khai báo thuế hay tiền hàng có làm hồ sơ điều chỉnh KHBS hay chưa?

+ Lập một bản word giải trình cho những sửa đổi như KHBS và những thứ mà cảm thấy nghi ngờ có thể sẽ bị truy hỏi.

+ Kiểm tra những hóa đơn có nội dung là hàng hóa đầu vào hay chi phí đó có được phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh hay không?

8 . Thuế đầu ra: Tài khoản 33311

– Số tiền phát sinh ở trong phụ lục PL 01-1_GTGT: BẢNG KÊ HOÁ ĐƠN, CHỨNG TỪ HÀNG HOÁ, DỊCH VỤ BÁN RA,

+ Số dư có đầu kỳ sổ cái TK 33311 = Số dư có đầu kỳ TK 33311 trên bảng cân đối phát sinh = Thuế GTGT phải nộp của tờ khai thuế = chỉ tiêu [40] trên tờ khai thuế=> đây là số thuế phải nộp trong tháng kê khai

+ Kiểm tra xem số lượng của hóa đơn đầu ra có được khớp số lượng hóa đơn đầu ra đã kê khai trên phụ lục PL 01-1_GTGT: BẢNG KÊ HOÁ ĐƠN, CHỨNG TỪ HÀNG HOÁ, DỊCH VỤ BÁN RA xem có bị mất mát hay thiếu hụt tờ nào hay là không

+ Kiểm tra các nội dung của kê khai thuế trên hóa đơn như: tên công ty, địa chỉ, tên hàng hóa, đơn vị tính, số lượng , đơn giá, thành tiền…. có được khớp với tờ khai ( những hóa đơn mà bị sai thì phải lập điều chỉnh lại sai sót đó trước khi mà có quyết định thanh kiểm tra thuế về KHBS để điều chỉnh bổ sung kịp thời, kèm theo đó là biên bản giải trình sẵn để tránh tình trạng sau này sai sót từ những năm trước đó bây giờ kiểm tra sẽ quên hết tất cả và tránh bị luống cuống, lo lắng lúc này đây chính là cẩm nang để giải cứu của bạn

+ Nếu đầu ra lớn hơn đầu vào được phát sinh trong tháng  nếu nộp thuế thì số dư cuối kỳ có TK 33311 = chỉ tiêu [40] tờ khai thuế tháng đó. Mà ngược lại nếu đầu ra nhỏ hơn đầu vào thì thuế còn được khấu trừ kỳ sau có chỉ tiêu [22] = số dư đầu kỳ và số dư cuối kỳ nợ của TK 1331 = chỉ tiêu [43].

+ Kiểm tra báo cáo sử dụng hóa đơn BC26 số lượng hóa đơn đầu ra đã sử dụng xem có khớp với số lượng trên BC26, hóa đơn bị xóa bỏ có khớp, các biên bản thu hồi và xóa bỏ xuất thay thế có đầy đủ hay không?

+ Hàng kỳ có nộp báo cáo sử dụng hóa đơn đầy đủ bà kiểm tra có lập thông báo phát hành hóa đơn đầy đủ các thủ tục hay không? Có thông báo phát hành hóa đơn phải trước 05 ngày thì mới sử dụng hay không?

+ Kiểm tra các bút toán kết chuyển thuế GTGT có được khấu trừ hàng tháng đúng không? Quy luật chung như sau:

Kết chuyển VAT được khấu trừ:

  • Lấy phát sinh 33311 nếu: đầu kỳ 1331 + phát sinh 1331 > phát sinh 33311
  • Lấy đầu kỳ 1331 + phát sinh 1331 nếu: đầu kỳ 1331 + phát sinh 1331 < phát sinh 33311

=> nguyên tắc: cái nào có giá trị thấp hơn thì lấy giá trị nhỏ

+ Hóa đơn chứng từ thì kiểm tra xem các thông tin ghi trên hóa đơn có chính xác; tên doanh nghiệp, địa chỉ, mã số thuế, nội dung hàng hóa, số lượng, thành tiền và thuế có bị sai theo quy định sử dụng hóa đơn hay không

+ Nếu trong năm có phát sinh dư nợ TK 1331 và dư có TK 33311 thì đừng ngạc nhiên

9. Hàng tồn kho:

+ Số dư đầu kỳ Nợ Sổ cái, CĐPS TK 152,155,156 = Tồn đầu kỳ 152,155,156 ở bảng kê nhập xuất tồn

+ Số Phát sinh Nợ Sổ cái, CĐPS TK 152,155,156 = Nhập trong kỳ 152,155,156 ở bảng kê nhập xuất tồn

+ Số Phát sinh Có Sổ cái, CĐPS TK 152,155,156 = Xuất trong kỳ 152,155,156 ở bảng kê nhập xuất tồn

+ Số dư cuối kỳ Nợ Sổ cái, CĐPS TK 152,155,156 = Tồn cuối kỳ 152,155,156 ở bảng kê nhập xuất tồn

– Kiểm tra các hóa đơn về hàng hóa, nguyên vật liệu đầu vào hóa đơn có lập đầy đủ phiếu nhập kho, số lượng, thành tiền của phiếu nhập kho có khớp với hóa đơn không.

– Kiểm tra có đầy đủ chứ ký tá đầy đủ giữa người giao người nhận hay không

– Có lập bảng tổng hợp nhập xuất tồn hàng tháng hay không, có sổ thẻ kho chi tiết cho các hàng hóa hay không?

– Hàng hóa có bị âm kho hay không, có xuất nhầm hoặc xuất những măt hàng không có trong kho không?
Xử lý âm kho hoặc hàng xuất bán trước ngày hóa đơn xuất bán:

10. Tài khoản 331 và 131: 

Nó là tài khoản lưỡng tính vừa có số dư bên nợ mà lại vừa có số dư bên có

– Tài khoản 131 phải thu khách hàng:

+ Số dư nợ khi khách hàng mua nhưng chưa thanh toán tiền :

Dư nợ 131 = MS 131 trên BCĐKT thuộc khoản phải thu

+ Số dư có khi khách hàng ứng trước tiền hàng cho doanh nghiệp nhưng chưa lấy hàng nên để treo bên:

Có = MS 313 trên BCĐKT thuộc khoản phải trả

– Tài khoản 331 phải trả người bán:

+ Số dư nợ khi mình ứng trước tiền mua hàng cho người bán :

Dư nợ 131 = MS 132 trên BCĐKT trả trước cho người bán thuộc khoản phải thu

+ Số dư có mình đi mua hàng nợ bên bán treo bên:

Có = MS 312 trên BCĐKT thuộc khoản phải trả

– Không được phép cấn trừ công nợ khi phát sinh vừa là người mua mà đồng thời cũng là người cung cấp hàng hóa trên cùng một đối tượng khách hàng, nếu cấn trừ công nợ thì văn bản phải có xác nhận của hai bên thì mới được phép cấn trừ công nợ của nhau và cuối năm làm giấy xác nhận công nợ rồi đối chiếu giữa hai bên, nếu là công ty nhà nước làm còn là công ty tư nhân thì bỏ qua bước này.

Thủ tục cấn trừ công nợ giữa hai đối tượng vừa là người mua đồng thời cũng là người bán bao gồm:

+ Bảng đối chiếu công nợ

+ Biên bản thỏa thuận về việc cấn trừ công nợ với nhau

+ Hoạch toán: Nợ 331/ có TK 131* để cấn trừ công nợ lẫn nhau

– Cuối năm phải lập biên bản đối chiếu công nợ với các công ty mua và bán hàng, có chữ ký và đóng dấu xác nhận của hai bên, cái này đặc biệt quan trọng nếu công ty nào có kiểm toán vào kiểm tra hồ sơ, sổ sách doanh nghiệp thì những công ty nào có kiểm toán ghé thăm thì họ thường cuối năm mới làm bảng đối chiếu công nợ Fax và gửi sang để đóng dấu xác nhận rồi mới lên báo cáo tài chính đó là sự thận trọng rất cần thiết trong nghề nghiệp

– Nếu trên bảng tổng hợp công nợ TK 131 và TK 331 vừa có số dư bên nợ , vừa có số dư bên có mà khi nhìn lên bảng cân đối phát sinh lại chỉ có số dư của một bên thì chứng tỏ một điều kế toán đã không hiểu tính chất lưỡng tính của hai tài khoản này nên mới để cấn trừ nhau

– Cán bộ thuế thường hay chú ý bên có TK 131 và bên có TK 331 khi thanh tra thuế tại doanh nghiệp:

+ Bên Có TK 131 phải xem tại sao chưa xuất hóa đơn.

+ Bên có TK 331: phải nhắc sếp và doanh nghiệp có phương án thanh toán chuyển khoản để được khấu trừ thuế

Chú ý:

– Hóa đơn thông thường hay hóa đơn VAT nếu có giá trị lớn hơn 20.000.000 trước năm 2014 phải chuyển khoản thì mới được khấu trừ nếu không chuyển khoản được thanh toán bằng tiền mặt thì vẫn là chi phí hợp lý

– Hóa đơn thông thường hay là hóa đơn VAT nếu mà có giá trị lớn hơn 20.000.000 thì phải chuyển khoản mới được khấu trừ và được tính vào chi phí hợp lý bắt đầu từ ngày 1/1/2014

0985928544
Chào mừng bạn
Share On Facebook
Share On Twitter
Share On Google Plus
Share On Linkedin
Share On Pinterest
Hide Buttons