Trung tâm đào tạo KẾ TOÁN Newvision

Tổng hợp các mức phạt vi phạm hành chính về kế toán

Dưới đây là tổng hợp các mức xử phạt hành chính về kế toán bao gồm các hình thức như sau:

1. Vi phạm về chứng từ kế toán

– Hình thức xử phạt:

+ Phạt cảnh cáo đối với các hành vi ký chứng từ kế toán mà không đúng với những quy định về vị trí chữ ký của các chức danh đối với từng loại chứng từ kế toán

+ Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với các hành vi như sau:

  • Lập chứng từ kế toán không đầy đủ các nội dung chủ yếu theo quy định của pháp luật về kế toán
  • Tẩy xóa hay sửa chữa chứng từ kế toán

+ Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với các hành vi như sau:

  • Lập chứng từ kế toán không đủ số liên theo quy định của mỗi loại chứng từ kế toán
  • chứng từ kế toán khi chưa ghi đủ các nội dung chứng từ thuộc trách nhiệm của người ký
  • chứng từ kế toán mà không có thẩm quyền hoặc không được ủy quyền để ký

+ Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với các hành vi sau:

  • Giả mạo, khai man chứng từ kế toán
  • Hủy bỏ hoặc cố ý làm hư hỏng chứng từ kế toán
  • Thỏa thuận hoặc ép buộc người khác giả mạo, khai man chứng từ kế toán
  • Lập chứng từ kế toán có nội dung các liên không giống nhau trong trường hợp phải lập chứng từ kế toán có nhiều liên cho một nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh
  • Không lập chứng từ kế toán khi nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh
  • Lập nhiều lần chứng từ kế toán cho một nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh

– Hình thức xử phạt bổ sung:

+ Tịch thu chứng từ kế toán bao gồ các hành vi vi phạm:

  • Giả mạo hay  khai man các chứng từ kế toán.
  • Thỏa thuận hoặc ép buộc người khác làm giả mạo, khai man chứng từ kế toán.

+ Tước quyền sử dụng từ 01 tháng đến 03 tháng Chứng chỉ hành nghề kế toán đối với người hành nghề kế toán; đình chỉ mọi kinh doanh dịch vụ kế toán từ 01 tháng đến 03 tháng đối với tổ chức kinh doanh dịch vụ kế toán vi phạm quy định:

  • Giả mạo, khai man chứng từ kế toán
  • Lập chứng từ kế toán có nội dung của các liên không giống, trùng nhau trong trường hợp phải lập chứng từ kế toán có nhiều liên cho một nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh
  • Thỏa thuận hoặc ép buộc người khác làm giả mạo, khai man chứng từ kế toán
  • Không lập các chứng từ kế toán khi nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh
  • Lập chứng từ kế toán nhiều lần cho một nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh
  • Hủy bỏ hoặc cố ý làm hư hỏng chứng từ kế toán

2. Vi phạm về sổ kế toán

– Hình thức xử phạt

+ Cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với các hành vi dưới đây:

  •  Lập sổ sách kế toán không đầy đủ các nội dung theo quy định như: không ghi tên của đơn vị kế toán; tên sổ; ngày, tháng, năm lập và khóa sổ; không có chữ ký người lập sổ, kế toán trưởng và người đại diện theo pháp luật của đơn vị kế toán; không đánh số trang hay giữa các trang trên sổ kế toán không đóng dấu giáp.
  • Ghi sổ kế toán không đầy đủ nội dung chủ yếu theo quy định.
  • Vi phạm các quy định về việc ghi sổ kế toán như: ghi chồng chéo lên nhau; ghi cách dòng; không gạch chéo phần trang sổ không ghi; không cộng số liệu tổng cộng khi ghi hết trang của sổ, không chuyển số liệu của tổng cộng trang sổ trước sang đầu của trang sổ tiếp theo đó.
  • Không đóng thành quyển sổ riêng cho từng kỳ kế toán và thực hiện các thủ tục pháp lý sau khi in sổ ra giấy trong trường hợp thực hiện kế toán trên máy vi tính.

+ Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với các hành vi như sau:

  • Mở sổ kế toán không đúng theo nguyên tắc chung của một trong các hình thức sổ kế toán theo quy định.
  • Không tuân thủ các phương pháp quy định của chuẩn mực và chế độ kế toán khi ghi sổ kế toán.
  • Ghi và khóa sổ kế toán không kịp thời gian theo quy định.
  • Sửa chữa những sai sót trên sổ kế toán không theo đúng phương pháp quy định.

+ Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với các hành vi sau:

  • Không mở sổ kế toán vào đầu kỳ kế toán năm hoặc từ ngày thành lập đơn vị kế toán.
  • Không có các chứng từ kế toán để chứng minh các thông tin hay số liệu mà ghi trên sổ kế toán hoặc số liệu trên sổ kế toán không đúng với chứng từ kế toán.
  • Thông tin, số liệu mà được ghi trên sổ kế toán của năm thực hiện không kế tiếp thông tin, số liệu được ghi trên sổ kế toán năm trước liền kề hoặc sổ kế toán ghi không liên tục từ khi mở cho đến khi khóa sổ.
  • Không tiến hành công tác khóa sổ kế toán trong trường hợp mà pháp luật về kế toán đã quy định phải khóa sổ kế toán.
  • Không in sổ kế toán ra giấy sau khi khóa sổ trên máy vi tính đối với các loại sổ phải in theo quy định, hoặc không có đầy đủ chữ ký và đóng dấu theo quy định sau khi in sổ.

+ Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với các hành vi như sau:

  • Mở sổ kế toán ngoài hệ thống sổ kế toán chính thức của đơn vị.
  • Giả mạo sổ kế toán.
  • Thỏa thuận hoặc ép buộc người khác làm giả mạo sổ kế toán.
  • Cố ý để ngoài sổ kế toán tài sản của đơn vị hoặc tài sản có liên quan đến đơn vị.
  • Hủy bỏ trước hạn hoặc cố ý làm hư hỏng sổ kế toán.

– Hình thức xử phạt bổ sung

+ Tịch thu sổ kế toán đối với các vi phạm quy định sau:

  • Mở sổ kế toán ngoài hệ thống sổ kế toán chính thức của đơn vị.
  • Giả mạo sổ kế toán.
  • Thỏa thuận hoặc ép buộc người khác làm giả mạo sổ kế toán

+ Tước quyền sử dụng Chứng chỉ hành nghề kế toán từ 01 đến 03 tháng đối với người hành nghề kế toán;  đình chỉ hoạt động kinh doanh dịch vụ kế toán từ 01 đến 03 tháng đối với tổ chức kinh doanh dịch vụ kế toán vi phạm quy định sau:

  •  Giả mạo sổ kế toán.
  • Mở sổ kế toán ngoài hệ thống sổ kế toán chính thức của đơn vị.
  • Thỏa thuận hoặc ép buộc người khác làm giả mạo sổ kế toán.
  • Cố ý để ngoài sổ kế toán tài sản của đơn vị hoặc có liên quan tới tài sản của đơn vị.
  • Cố ý làm hư hỏng sổ kế toán hoặc hủy bỏ trước hạn.

3. Vi phạm về tài khoản kế toán

– Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với các hành vi sau:

+ Hạch toán không đúng theo nội dung được quy định của tài khoản kế toán.

+ Sửa đổi nội dung và phương pháp hạch toán của tài khoản kế toán do Bộ Tài chính ban hành hoặc mở thêm một tài khoản kế toán bất kì trong hệ thống tài khoản kế toán cấp I đã lựa chọn mà không có sự chấp thuận của Bộ Tài chính.

– Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với các hành vi như sau:

+ Không áp dụng đúng hệ thống tài khoản kế toán quy định cho ngành và lĩnh vực hoạt động của đơn vị.

+ Không thực hiện đúng hệ thống tài khoản mà Bộ tài chính đã chấp thuận.

Chú ý: Mức phạt tiền chỉ áp dụng với cá nhân. Đối với tổ chức vi phạm thì mức phạt bằng 2 lần mức phạt tiền đối với cá nhân có cùng hành vi vi phạm hành chính.

4.Vi phạm BCTC, báo cáo quyết toán, công khai BCTC

– Hình thức xử phạt

+ Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với các hành vi sau:

  • Không lập hoặc lập báo cáo tài chính không đầy đủ mọi nội dung theo quy định.
  • Lập và trình bày báo cáo tài chính không đúng theo phương pháp, không được rõ ràng và nhất quán theo quy định.
  • Nộp báo cáo tài chính và báo cáo quyết toán chậm từ 01 đến 03 tháng cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo thời hạn quy định.
  • Nội dung báo cáo tài chính công khai không đầy đủ theo quy định bao gồm: tình hình tài sản, nợ phải trả, vốn chủ sở hữu; quyết toán thu, chi ngân sách nhà nước năm và các khoản thu chi tài chính khác;  kết quả hoạt động kinh doanh, trích lập và sử dụng các quỹ, thu nhập của nguời lao động.
  • Công khai báo cáo tài chính chậm từ 01 đến 03 tháng theo như thời hạn được quy định.

+ Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với các hành vi sau:

  • Nộp chậm quá 03 tháng báo cáo tài chính và báo cáo quyết toán cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo thời hạn quy định.
  • Lập báo cáo tài chính không đúng với các số liệu trên sổ kế toán và chứng từ kế toán.
  • Giả mạo và khai man các số liệu trên báo cáo tài chính.
  • Thỏa thuận hoặc ép buộc người khác làm giả mạo và khai man trên báo cáo tài chính.
  • Cố ý, thỏa thuận hoặc ép buộc người khác cung cấp và xác nhận thông tin, số liệu kế toán sai sự thật.
  • Tiến hành việc công khai báo cáo tài chính chậm quá 03 tháng theo thời hạn quy định.
  • Thông tin, số liệu trong báo cáo tài chính công khai sai sự thật.
  • Khi nộp báo cáo tài chính cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền không có đính kèm theo báo cáo kiểm toán đối với các trường hợp mà pháp luật có quy định phải kiểm toán.

– Hình thức xử phạt bổ sung:

+ Tước quyền sử dụng Chứng chỉ hành nghề kế toán từ 01 tháng đến 03 tháng đối với người hành nghề kế toán; đình chỉ hoạt động kinh doanh dịch vụ kế toán từ 01 tháng đến 03 tháng đối với các tổ chức kinh doanh dịch vụ kế toán vi phạm quy định:

  • Lập báo cáo tài chính không đúng với số liệu trên sổ kế toán và chứng từ kế toán.
  • Giả mạo và khai man số liệu trên báo cáo tài chính.
  • Thỏa thuận hoặc ép buộc người khác giả mạo và khai man số liệu trên báo cáo tài chính.
  • Cố ý, thỏa thuận hoặc ép buộc người khác cung cấp và xác nhận các thông tin, số liệu kế toán sai sự thật.
  • Thông tin, số liệu là sai sự thật khi công khai báo cáo tài chính.

+ Tịch thu báo cáo tài chính đối với hành vi vi phạm quy định:

  • Lập báo cáo tài chính không đúng với các số liệu ghi trên sổ kế toán và chứng từ kế toán.
  • Giả mạo và khai man số liệu trên báo cáo tài chính.
  • Thỏa thuận hoặc ép buộc người khác giả mạo và khai man số liệu trên báo cáo tài chính.
  • Cố ý, thỏa thuận hoặc ép buộc người khác cung cấp và xác nhận thông tin, số liệu kế toán sai với sự thật.

Chú ý: Mức phạt tiền chỉ áp dụng đối với cá nhân. Còn với tổ chức vi phạm thì mức phạt sẽ bằng 2 lần mức phạt tiền đối với cá nhân có cùng hành vi vi phạm hành chính.

5. Vi phạm kiểm tra kế toán

– Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với  các hành vi sau đây:

+ Không chấp hành quyết định kiểm tra kế toán của cơ quan có thẩm quyền.

+ Không cung cấp hoặc cung cấp không đầy đủ các tài liệu kế toán liên quan đến nội dung kiểm tra cho đoàn kiểm tra các.

– Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với các hành vi như sau:

+ Không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ kết luận của đoàn kiểm tra;

+ Ba năm liên tục không thực hiện kiểm tra kế toán đối với đơn vị kế toán cấp dưới.

Chú ý: Mức phạt tiền chỉ áp dụng đối với cá nhân. Đối với tổ chức vi phạm thì mức phạt sẽ bằng 2 lần của mức phạt tiền đối với cá nhân có cùng hành vi vi phạm hành chính.

6. Vi phạm bảo quản, lưu trữ tài liệu kế toán

– Cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với các hành vi sau đây:

+ Đưa tài liệu kế toán chậm quá 12 tháng vào lưu trữ so với thời hạn quy định.

+ Lưu trữ các tài liệu kế toán không được đầy đủ theo quy định.

+ Bảo quản các tài liệu kế toán không an toàn, để hư hỏng, mất mát tài liệu trong thời hạn lưu trữ.

– Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với các hành vi như sau đây:

+ Sử dụng các tài liệu kế toán trong thời hạn được lưu trữ không đúng với quy định.

+ Không tiến hành tổ chức kiểm kê, phân loại, phục hồi tài liệu kế toán bị mất mát hoặc bị hủy hoại.

– Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với các hành vi như sau:

+ Hủy bỏ tài liệu kế toán khi chưa hết thời hạn lưu trữ theo quy định.

+ Tiêu hủy tài liệu kế toán mà không thành lập Hội đồng tiêu hủy, không thực hiện theo đúng phương pháp tiêu hủy và không lập biên bản tiêu hủy theo quy định.

Chú ý: Mức phạt tiền này chỉ áp dụng đối với cá nhân. Đối với các tổ chức vi phạm thì mức phạt sẽ bằng 2 lần mức phạt tiền đối với cá nhân có cùng hành vi vi phạm hành chính.

7. Vi phạm về kiểm kê tài sản

– Cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với các hành vi sau đây:

+ Không lập báo cáo tổng hợp về kết quả kiểm kê theo như quy định.

+  Không xác định được nguyên nhân chênh lệch; không phản ảnh được số chênh lệch và kết quả xử lý số chênh lệch giữa các số liệu kiểm kê thực tế với số liệu sổ kế toán vào sổ kế toán.

– Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi sau đây:

+ Không tiến hành việc kiểm kê tài sản vào cuối kỳ kế toán của năm hoặc không tiến hành việc kiểm kê tài sản trong các trường hợp khác theo quy định.

– Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với các hành vi giả mạo và khai man kết quả kiểm kê tài sản.

Chú ý: Mức phạt tiền trên chỉ áp dụng đối với các cá nhân, còn đối với tổ chức vi phạm thì mức phạt sẽ bằng 2 lần mức phạt tiền đối với cá nhân có cùng hành vi vi phạm hành chính.

8. Vi phạm tổ chức bộ máy kế toán, bố trí người làm kế toán hoặc thuê kế toán

– Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với các hành vi như sau:

+ Không tổ chức bộ máy kế toán, không bố trí người làm kế toán hoặc không thuê cá nhân, tổ chức kinh doanh dịch vụ kế toán làm kế toán theo quy định.

+ Bố trí người làm kế toán mà pháp luật có quy định là không được làm kế toán.

+ Bố trí người làm kế toán mà không đủ các tiêu chuẩn và điều kiện theo quy định.

+ Thuê tổ chức hay cá nhân không có đủ tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề kế toán hoặc không đăng ký kinh doanh theo quy định để cung cấp dịch vụ kế toán cho đơn vị.

– Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với các hành vi sau:

+ Bố trí người có trách nhiệm quản lý và điều hành đơn vị kế toán kiêm luôn làm kế toán, thủ kho hay thủ quỹ hoặc mua bán tài sản trừ doanh nghiệp tư nhân, hộ kinh doanh cá thể.

+ Bố trí người làm kế toán trưởng không đủ tiêu chuẩn, điều kiện quy định.

+ Thuê người làm kế toán trưởng không đủ tiêu chuẩn, điều kiện quy định.

Chú ý: Mức phạt tiền trên chỉ áp dụng đối với cá nhân. Đối với tổ chức vi phạm thì mức phạt sẽ bằng 2 lần mức phạt tiền đối với cá nhân có cùng hành vi vi phạm hành chính.

9. Vi phạm hành nghề kế toán

– Hình thức xử phạt

+ Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với  các hành vi sau đây:

  • Không đăng ký kinh doanh dịch vụ kế toán những vẫn hành nghề kế toán.
  • Người đại diện của doanh nghiệp theo pháp luật kinh doanh dịch vụ kế toán không có Chứng chỉ hành nghề kế toán.
  • Hành nghề kế toán mà không đảm bảo các điều kiện hoạt động theo quy định nhưng vẫn cung cấp dịch vụ kế toán.
  • Cá nhân không có Chứng chỉ hành nghề kế toán nhưng vẫn hành nghề kế toán.
  • Nhận làm thuê dịch vụ kế toán khi là bố, mẹ, vợ, chồng, con, anh, chị, em ruột của người có trách nhiệm quản lý điều hành, kể cả là Kế toán trưởng của đơn vị kế toán hoặc có quan hệ kinh tế, tài chính hoặc không có đủ năng lực chuyên môn hoặc nhận làm thuê kế toán khi đơn vị kế toán có những yêu cầu trái lại với đạo đức nghề nghiệp và chuyên môn nghiệp vụ của kế toán.
  • Cho thuê, mượn Chứng chỉ hành nghề kế toán.

– Hình thức xử phạt bổ sung

+ Tước quyền sử dụng Chứng chỉ hành nghề kế toán từ 01 tháng đến 03 tháng đối với người hành nghề kế toán; đình chỉ hoạt động kinh doanh dịch vụ kế toán từ 01 tháng đến 03 tháng đối với tổ chức kinh doanh dịch vụ kế toán vi phạm về quy định cho thuê, mượn Chứng chỉ hành nghề kế toán.

Chú ý: Mức phạt tiền trên chỉ áp dụng đối với cá nhân. Đối với tổ chức vi phạm thì mức phạt sẽ bằng 2 lần mức phạt tiền đối với cá nhân có cùng hành vi vi phạm hành chính.

10. Vi phạm áp dụng chuẩn mực kế toán, chế độ kê toán và các quy định khác

– Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với các hành vi dưới đây:

+ Không đăng ký về chế độ kế toán được áp dụng tại đơn vị trong thời hạn quy định đối với trường hợp mà phải đăng ký với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

+ Không thông báo về chế độ kế toán được áp dụng tại đơn vị trong thời hạn quy định đối với trường hợp mà phải thông báo với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

+ Áp dụng sai các quy định về chữ viết, chữ sốvà đơn vị tiền tệ hoặc kỳ kế toán.

– Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi sau:

+ Cho đối tượng khác sử dụng tài khoản tiền gửi ngân hàng, tiền gửi Kho bạc Nhà nước của đơn vị mình để nhận và chuyển tiền cho các hoạt động tiền tệ vi phạm vào chế độ quản lý tài chính, ngân sách, sử dụng vốn và quy định pháp luật về phòng và chống rửa tiền.

Chú ý: Mức phạt tiền trên chỉ áp dụng đối với cá nhân. Đối với các tổ chức vi phạm thì mức phạt sẽ bằng 2 lần mức phạt tiền đối với cá nhân có cùng hành vi vi phạm hành chính.

11. Vi phạm tổ chức bồi dưỡng và cấp chứng chỉ kế toán trưởng

– Cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với các cơ sở đào tạo vi phạm các hành vi như sau:

+ Không gửi cho Bộ Tài chính đầy đủ hồ sơ tài liệu trước khi mở khóa học.

+ Tổ chức một lớp học bồi dưỡng kế toán trưởng quá 100 học viên.

+ Tổ chức khóa học bồi dưỡng kế toán trưởng trong thời gian quá 6 tháng.

+ Không thông báo, báo cáo cho Bộ Tài chính nội dung liên quan đến khóa học theo quy định.

– Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với cơ sở đào tạo vi phạm các hành vi dưới đây:

+ Không đảm bảo về nội dung, chương trình và thời gian học cho học viên theo quy định.

+  Sai phạm về việc sử dụng tài liệu bồi dưỡng kế toán trưởng.

+  Lưu giữ hồ sơ liên quan đến khóa học không đầy đủ, không đúng thời gian theo quy định.
– Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với cơ sở đào tạo vi phạm các hành vi như sau:

+ Mở khóa học bồi dưỡng kế toán trưởng khi không đủ điều kiện.

+ Mở khóa học bồi dưỡng kế toán trưởng cho người nước ngoài khi chưa được Bộ Tài chính chấp thuận.

+ Cấp chứng chỉ kế toán trưởng cho học viên không đủ tiêu chuẩn, điều kiện.

+ Cấp chứng chỉ bồi dưỡng kế toán trưởng cho học viên không phù hợp với kết quả thi.

+ Quản lý phôi và cấp chứng chỉ bồi dưỡng kế toán trưởng của cơ sở đào tạo không đúng quy định của Bộ Tài chính.
– Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định: 

+ Mở khóa học bồi dưỡng kế toán trưởng khi không đủ điều kiện.

+ Mở khóa học bồi dưỡng kế toán trưởng cho người nước ngoài khi chưa được Bộ Tài chính chấp thuận.

+ Cấp chứng chỉ kế toán trưởng cho học viên không đủ tiêu chuẩn, điều kiện.

+ Cấp chứng chỉ bồi dưỡng kế toán trưởng cho học viên không phù hợp với kết quả thi.

Nguồn tham khảo: Nghị định 105/2013/NĐ-CP bắt đầu có hiệu lực từ ngày 01/12/2013

0985928544
Chào mừng bạn
Share On Facebook
Share On Twitter
Share On Google Plus
Share On Linkedin
Share On Pinterest
Hide Buttons